SHARE

VeraCrypt là chương trình mã hóa tệp tin và phân vùng chuyên nghiệp an toàn.

Bước 1: Địa chỉ download phần mềm VeraCrypt

Chúng ta truy cập vào địa chỉ:

https://veracrypt.codeplex.com/

Chọn download như hình bên dưới:

 

Sau đó chúng ta lưu bộ cài đặt VeraCrypt  về máy tính.

 

 

 

Bước 2: Hướng dẫn cài đặt chương trình VeraCrypt

Để cài đặt chương trình VeraCrypt chúng ta làm như sau:

Tìm đến bộ cài đặt phần mềm VeraCrypt mà chúng ta đã download về máy tính

 

 

Chọn I accept the license terms  -> Next

 

Cửa sổ tiếp theo chúng ta có 2 sự lựa chọn.

  • Chọn Install để cài đặt vào máy tính
  • Chọn Extract để chạy bản Portable

Ở đây tôi sẽ chọn Install để cài đặt chương trình VeraCrypt vào máy tính.

-> Chọn Next để tiếp tục

Lựa chọn đường dẫn cài đặt và chọn Install  (như hình ở trên)

Cửa sổ thông báo đã cài đặt chương trình VeraCrypt thành công

-> chọn OK (như hình trên)

Chọn Finish để kết thúc quá trình cài đặt

Cửa sổ thông báo tiếp theo đưa ra tùy chọn cho bạn:

-> Chọn Yes  để truy cập vào Website của VeraCrypt xem tài liệu hướng dẫn nếu trước đây bạn chưa lần nào sử dụng phần mềm VeraCrypt

-> Ở đây tôi chọn No

-> Kết thúc cài đặt chương trình VeraCrypt

Bước 3: Hướng dẫn cấu hình mã hóa

Mở chương trình VeraCrypt

Chọn Create Volume

Xuất hiện hộp thoại tiếp theo

Chọn Create an encrypted file container

Chọn Next để tiếp tục

Chọn Standard VeraCrypt volume  -> chọn Next để tiếp tục

Tiếp theo chúng ta chọn Select File (Tìm đường dẫn cần lưu và đặt  tên tệp tin cần mã hóa)

Giả sử ở đây tôi đặt tên file mã hóa là hopdongbanhang nằm trong ổ D:\

Tiếp theo chúng ta chọn Next để tiếp tục

Tại mục:

* Encryption Algorithm:  Chúng ta chọn thuật toán mã hóa  (ở trên tôi sẽ chọn thuật toán AES để mã hóa vì thuật toán này mã hóa cũng rất mạnh)

* Hash Algorithm: chọn thuật toán băm SHA-512

-> Tiếp theo chúng ta chọn Next để tiếp tục

Tiếp theo chúng ta chọn kích thước của tệp mã hóa

(Chú ý: Bước chọn kích thước file mã hóa này rất quan trọng vì nó liên quan đến kích thước tệp tin được lưu trữ trong file mã hóa)

Ví dụ:   Tôi tạo ra kích thước file mã hóa có dung lượng tối đa là 20MB thì sau này khi có nhu cầu đưa dữ liệu cần mã hóa vào file tôi đã tạo chỉ được nhỏ hơn 20MB)

Chọn Next để tiếp tục

Đến đây chúng ta sẽ có 3 tùy chọn bảo vệ tệp mã hóa, làm theo một trong các tùy chọn này như sau:

Tùy chọn 1: Đặt mật khẩu để bảo vệ tệp cần mã hóa.

Với tùy chọn “Đặt mật khẩu để bảo vệ tệp cần mã hóa” này chúng ta chỉ cần nhập mật khẩu như hình bên dưới.

 

Tùy chọn 2: Đặt mật khẩu và kèm theo file Key

Với tùy chọn “Đặt mật khẩu và kèm theo file Key” chúng ta làm như sau:

nhập mật khẩu như hình bên dưới.

Check mục Use keyfiles -> chọn Keyfiles

Tiếp theo chúng ta có thể tạo Key bằng cách chọn mục Generate Random Keyfile để tạo Key

 

Chú ý: Tại bảng thông báo trên chúng ta di chuyển con trỏ chuột xung quanh hộp thoại trên càng nhiều càng tốt, càng lâu càng tốt (điều này sẽ làm tăng sức bảo mật mã hóa cho các khóa mã hóa ) di chuyển con trỏ chuột xung quanh bảng thông báo trên cho đến khi mục màu hiển thị đầy ở phần Randomness Collected From Mouse Movements thì chúng ta mới không di chuyển con trỏ chuột nữa.

Tại mục keyfiles base name:  đặt tên keyfile

ở đây tôi đặt là phonghethong

-> tiếp theo chọn lưu lại Keyfile bằng cách chọn Generate and Save Keyfile vào đường dẫn nào đó nằm trong ổ đĩa

Chọn Ok để lưu keyfile tên là phonghethong nằm trong ổ D:\

Thông báo Keyfile đã được tạo thành công.

-> Chọn Close

Sau khi chúng ta tạo Keyfile xong thì chúng ta vào Add File và chúng ta tìm đến filekey mà chúng ta với vửa tạo lưu trong ổ D:\

Chọn Ok

Chú ý: Sau này chúng ta cần giải mã file đã được mã hóa thì chúng ta sẽ cần cái keyfile có tên là phonghethong này làm keyfile giải mã. Vì vậy chúng ta cần nhớ Password và lưu lại keyfile này.

 

Tùy chọn 3: Đặt mật khẩu và kèm theo một mã PIM

Với tùy chọn “Đặt mật khẩu và kèm theo một mã PIM” chúng ta làm như sau:

Đặt mật khẩu và chọn mục Use PIM       -> chọn Next để tiếp tục

Xuất hiện cảnh báo vì tôi đặt Password ngắn và đơn giản (Nếu bạn đặt password dài và đảm bảo được yêu cầu đặt password có thữ in hoa, thường, ký tự và số thì sẽ không có cảnh báo ở trên) -> Chọn Yes để tiếp tục

Chúng ta đặt mã PIM tại mục Volume PIM:

Chú ý:  Sau này chúng ta cần giải mã file đã được mã hóa thì chúng ta sẽ cần nhớ mật khẩu đã đặt và mã PIM mà chúng ta đã đặt này

-> Chọn Next để tiếp tục

Chọn OK

 

-> Tiếp theo, sau khi chúng ta chọn 1 trong 3 tùy chọn mà tôi đã nêu ở trên thì chúng ta chọn Next để tiếp tục

Tại cửa sổ này tại mục

Filesystem:  chọn định dạng cho file mã hóa (Ở đây tôi chọn NTFS)

Chú ý: Tại bảng thông báo trên chúng ta di chuyển con trỏ chuột xung quanh hộp thoại trên càng nhiều càng tốt, càng lâu càng tốt (điều này sẽ làm tăng sức bảo mật mã hóa cho các khóa mã hóa ) di chuyển con trỏ chuột xung quanh bảng thông báo trên cho đến khi mục màu hiển thị đầy ở phần Randomness Collected From Mouse Movements thì chúng ta mới không di chuyển con trỏ chuột nữa.

-> Chọn Format để tạo 1 tệp mã hóa

Như vậy chúng ta đã tạo xong một file mã hóa.

Bây giờ vấn đề đặt ra chúng ta đưa dữ liệu cần mã hóa vào file mã hóa như thế nào? Chúng ta làm như sau:

Mở chương trình VeraCrypt lên

Chọn Select Device…

Tiếp theo chúng ta tìm và chọn đến file mã hóa tên là “hopdongbanhang” nằm trong ổ D:\ mà tôi đã tạo ở bước trước.

Chọn một ổ đĩa để mount file mã hóa (Ở đây tôi chọn ổ đĩa M, các bạn có thể chọn ổ đĩa khác, miễn sao chọn ổ đĩa không được trùng với ổ đĩa hiện có trong máy tính của bạn)

Sau đó click chọn -> Mount

Nhập password của file mã hóa vào -> chọn OK

Chú ý:

– Nếu chúng ta đặt file mã hóa kèm theo mã PIM thì chúng ta click dấu check vào Use PIM vào và nhập mã PIM mà chúng ta đã đặt ở bước trước đó.

– Nếu chúng ta đặt mã hóa kèm theo Use keyfiles thì chúng ta click dấu check vào Use keyfiles -> chọn Keyfiles

-> Add Files…

Tìm đến file có tên “phonghethong” mà chúng ta đã tạo ở bước trước -> OK

->  OK

Sau khi chúng ta Mount thì máy tính của chúng ta xuất hiện một ổ đĩa mới là M

Ta thấy dung lượng ổ đĩa M có dung lượng 20MB (Vì tôi tạo file mã hóa lúc đầu có dung lượng 20MB nên khi Mount ra chỉ có dung lượng 20MB)

Và chúng ta copy dữ liệu vào ổ M này như copy vào ổ đĩa bình thường. Sau khi copy dữ liệu vào ổ M xong thì chúng ta đóng ổ đĩa M đó lại để đảm bảo bảo mật

Đóng dữ liệu bằng cách chọn Dismount

Khi chúng ta mang dữ liệu này đi bất cứ đâu, sang máy tính nào thì chúng ta cần Copy 2 file đó là “hopdongbanhang” và “phonghethong” cùng theo bộ cài đặt VeraCrypt thì sẽ Mount ra sau đó mới vào lấy tài liệu của chúng ta đã copy vào ổ M.

Như vậy chúng ta đã biết làm thế nào để mã hóa 1 file, 1 thư mục tài liệu và cũng như cách mở file mã hóa để lấy tài liệu ra.

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY